Advertisement
26/09/2017 | 7:11 am

CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI ĐÔ THỊ

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị
-Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện nơi xây dựng công trình.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

 Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn để xử lý.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ­ược hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện cấp giấy phép để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp giấy phép để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng cho Chủ đầu tư. Chủ đầu t­ư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại nơi tiếp nhận hồ sơ; nếu Hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

Bước 3: Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn trả kết quả, nộp lệ phí và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

-Cách thức thực hiện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện.
-Hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

*Đối với công trình

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 – 1/200.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

* Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình;

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

- Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

* Tùy từng trường hợp phải bổ sung: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

-Thời hạn giải quyết: - Đối với công trình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố
-Đối tượng thực hiện: - Tổ chức, cá nhân.
-Mẫu đơn,   tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho công trình (đơn theo mẫu 1).

(Theo mẫu tại Phụ lục 6 (mẫu 1) Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành“ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”).

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị (đơn theo mẫu 2).

(Theo mẫu tại Phụ lục số 13 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành“ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”).

- Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho trường hợp sửa chữa, cải tạo theo mẫu 3.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành “ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

d) Yêu cầu điều kiện 4: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

đ) Yêu cầu hoặc điều kiện 5: Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 6: Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

-Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng tạm đối với nhà ở: 75.000 đồng/giấy phép.

- Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng tạm đối với công trình: 150.000 đồng/giấy phép.(Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

-Kết quả: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
-Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v: Quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình v/v: Ban hành quy định cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.