Advertisement
26/09/2017 | 7:09 am

BỔ SUNG HỘ TỊCH, ĐIỀU CHỈNH HỘ TỊCH CHO MỌI TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỘ TUỔI

Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi
-Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có thể nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện. Cán bộ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ, công dân nộp lệ phí điều chỉnh hộ tịch.

- Thời gian nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 2: Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần ghi bổ sung, điều chỉnh. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh hoặc Sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác phải ghi rõ nội dung bổ sung, điều chỉnh; căn cứ ghi bổ sung, điều chỉnh; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung, điều chỉnh; ngày, tháng, năm bổ sung, điều chỉnh.

Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh.

Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện.

-Cách thức thực hiện: - Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện.
-Hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu quy định);

2- Xuất trình Giấy khai sinh của người cần bổ sung, điều chỉnh hộ tịch;

3- Trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh;

4- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch

- Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

- Trường hợp hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực.

5- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

6- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

-Thời hạn giải quyết: - Bổ sung hộ tịch: trong ngày- Điều chỉnh hộ tịch: 03 ngày làm việc                

- Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

-Cơ quan thực hiện: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyệnb) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp

c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện

-Đối tượng thực hiện: - Cá nhân.                                                               
-Mẫu đơn,   tờ khai:

- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác;

- Tờ khai đăng ký lại việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh.

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không
-Phí, lệ phí: - Lệ phí bổ sung hộ tịch: Miễn- Lệ phí điều chỉnh hộ tịch: 28.000đ
-Kết quả: - Giấy khai sinh đã được bổ sung hoặc Giấy tờ hộ tịch khác đã được điều chỉnh.
-Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí; mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẳm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.