Advertisement
23/11/2017 | 8:32 am

XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH

Xác định lại dân tộc
-Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người yêu cầu Xác định lại giới tính có thể nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện. Cán bộ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ, công dân nộp lệ phí xác định lại giới tính.

- Thời gian nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 2: Nếu việc Xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc Xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc Xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Nội dung và căn Xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Bước 3: Sau khi thực hiện việc xác định lại giới tính thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch về những nội dung thay đổi để ghi tiếp vào sổ hộ tịch lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 4: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện.

-Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND cấp huyện.

-Hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu quy định);

2- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần Xác định lại giới tính và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc Xác định lại giới tính.

- Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực

- Trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

3- Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính.

4- Xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch.

5- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

-Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

-Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp cấp huyện.

-Đối tượng thực hiện: - Cá nhân.                                                               
-Mẫu đơn,   tờ khai:

- Tờ khai đăng ký lại việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh.

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không
-Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký Xác định lại giới tính: 28.000đ
-Kết quả: - Quyết định về việc Xác định lại giới tính
-Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

 - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí; mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẳm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.